1. Cách nói giờ: (시간 Korean Grammar)
Khi nói giờ, phút thì chúng ta theo công thức là
Giờ (시) : dùng thuần Hàn
Phút ( 분): dùng Hán Hàn
Ví dụ:
한시 30분 : 1 giờ 30 phút
두시 십오분: 2 giờ 15 phút
세시 오십분: 3 giờ 50 phút
Ngày ra 30Phút ta dùng cách nói tắt là: 한시반 1 giờ rưỡi vẫn đúng nhé
Fanpage: https://www.facebook.com/tienghan2301 Email: blogtienghan@gmail.com
Showing posts with label SO-CAP-4. Show all posts
Showing posts with label SO-CAP-4. Show all posts
SỐ ĐẾM, NGÀY THÁNG NĂM TRONG TIẾNG HÀN
1. Số đếm
Số đếm trong tiếng Hàn chia 2 loại đó là Hán Hàn và Thuần Hàn.
* Số đếm Hán Hàn:
일 Một
이 Hai 이십 Hai mươi 이백 이천 이만
삼 Ba 삼십 Ba mươi 삼백 삼천 삼만
사 Bốn 사십 사백 .... ....
오 Năm 오십 ....
육 Sáu 육십
칠 Bảy 칠십
팔 Tám 팔십
구 Chín 구십
십 Mười 백 Một trăm 천 Một ngàn 만 Mười ngàn (vạn) 십만 một trăm ngàn
백만 một triệu
천만 mười triệu
억 một trăm triệu
Số đếm trong tiếng Hàn chia 2 loại đó là Hán Hàn và Thuần Hàn.
* Số đếm Hán Hàn:
일 Một
이 Hai 이십 Hai mươi 이백 이천 이만
삼 Ba 삼십 Ba mươi 삼백 삼천 삼만
사 Bốn 사십 사백 .... ....
오 Năm 오십 ....
육 Sáu 육십
칠 Bảy 칠십
팔 Tám 팔십
구 Chín 구십
십 Mười 백 Một trăm 천 Một ngàn 만 Mười ngàn (vạn) 십만 một trăm ngàn
백만 một triệu
천만 mười triệu
억 một trăm triệu
NGỮ PHÁP ㄴ/은/는 줄 알다/모르다. Danh từ만 못하다
1. Ngữ pháp đặc biệt:
Chào các bạn! Hôm nay mình xin giới thiệu ngữ pháp "danh từ만 못하다"
Vì sao mình gọi nó là đặc biệt. Bởi vì đa số những web khác đều bỏ qua ngữ pháp này. Đây là ngữ pháp cơ bản nhất và hay nhất. Khi nó biến hóa thành câu dài hơn các bạn sẽ khó nhìn ra và sẽ không hiểu dịch như thế nào và đó là thiếu sót vô cùng lớn.
Ngữ pháp này có nghĩa là "không bằng, không thể bì được". Và các bạn xác định dah từ đem so sánh là danh từ đi cùng với 이/가, trường hợp không có thì bạ xem xét đến danh từ đi với 은/는
Chào các bạn! Hôm nay mình xin giới thiệu ngữ pháp "danh từ만 못하다"
Vì sao mình gọi nó là đặc biệt. Bởi vì đa số những web khác đều bỏ qua ngữ pháp này. Đây là ngữ pháp cơ bản nhất và hay nhất. Khi nó biến hóa thành câu dài hơn các bạn sẽ khó nhìn ra và sẽ không hiểu dịch như thế nào và đó là thiếu sót vô cùng lớn.
Ngữ pháp này có nghĩa là "không bằng, không thể bì được". Và các bạn xác định dah từ đem so sánh là danh từ đi cùng với 이/가, trường hợp không có thì bạ xem xét đến danh từ đi với 은/는
NGỮ PHÁP ㄴ/은/는/ㄹ/을지 모르다; ㄹ/을 필요 없다/있다, 필요하다
1. ㄴ/은/는ㄹ/을지 모르다
Đây là cách nói, cách viết được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Hàn. Thể hiện sự không chắc chắn về một hành động, tính chất của sự việc, con người... Thường chúng ta dịch là Không biết ...có ...hay không
* Ở thì tương lai thì dùng ㄹ/을지 모르다, động từ kết thúc là phụ âm thì dùng 을지 모르다; kết thúc là nguyên âm thì dùng ㄹ지 모르다; kết thúc là phụ âm ㄹ thì dùng 지 모르다
Đây là cách nói, cách viết được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Hàn. Thể hiện sự không chắc chắn về một hành động, tính chất của sự việc, con người... Thường chúng ta dịch là Không biết ...có ...hay không
* Ở thì tương lai thì dùng ㄹ/을지 모르다, động từ kết thúc là phụ âm thì dùng 을지 모르다; kết thúc là nguyên âm thì dùng ㄹ지 모르다; kết thúc là phụ âm ㄹ thì dùng 지 모르다
NGỮ PHÁP 기 바라다, ㄴ/은 편이다, 에 비해서, 에 비하면
1. 기 바라다
Ngữ pháp này thể hiện ước muốn, khao khát sẽ đạt được điều mong muốn. Ngữ pháp này thường dùng trong các buổi tiệc thân mật, lịch sự; và khi trả lời email, phát thanh viên
Ví dụ:
결혼식을 축하드리고 영원히 행복하시기 바랍니다
Chúc mừng tiệc cưới và chúc trăm năm hạnh phúc
이메일을 보시면 회신하시기 바랍니다 ( hoặc 회신 바랍니다)
Nếu anh đã đọc email rồi thì mong anh phản hồi lại
Ngữ pháp này thể hiện ước muốn, khao khát sẽ đạt được điều mong muốn. Ngữ pháp này thường dùng trong các buổi tiệc thân mật, lịch sự; và khi trả lời email, phát thanh viên
Ví dụ:
결혼식을 축하드리고 영원히 행복하시기 바랍니다
Chúc mừng tiệc cưới và chúc trăm năm hạnh phúc
이메일을 보시면 회신하시기 바랍니다 ( hoặc 회신 바랍니다)
Nếu anh đã đọc email rồi thì mong anh phản hồi lại
NGỮ PHÁP 만큼, ㄴ/은/는 만큼, 처럼, ㄹ/을 만하다
1. 처럼
Dùng sau danh từ để chỉ sự so sánh của chủ thể phía sau so với chủ thể phía trước. Dịch là "giống như, như". Và nó có thể được thay bằng 같이.
Ví dụ:
한국사람처럼 한국말을 잘하시네요
Anh nói tiếng Hàn giỏi như người Hàn vậy
이 문법을 어려워서 선생님처럼 잘 설명해주세요
Ngữ pháp này khó quá, anh giải thích như giao viên giùm tôi nhé
Dùng sau danh từ để chỉ sự so sánh của chủ thể phía sau so với chủ thể phía trước. Dịch là "giống như, như". Và nó có thể được thay bằng 같이.
Ví dụ:
한국사람처럼 한국말을 잘하시네요
Anh nói tiếng Hàn giỏi như người Hàn vậy
이 문법을 어려워서 선생님처럼 잘 설명해주세요
Ngữ pháp này khó quá, anh giải thích như giao viên giùm tôi nhé
NGỮ PHÁP 관련되다, 에 남다,(이)라고 하다, 같다/마찬가지다
1. 관계/관련 되다
Cấu trúc ngữ pháp thể hiện mối liên quan giữa sự việc trước và sau. Trong câu sử dụng 관련, 관계 rất đa dạng, chúng ta xem một số câu sau
Ví dụ:
나는 그 일에 관련이 없었어요
Tôi không có quan hệ gì trong việc đó cả
남 씨와 관련된 일을 도와주지 못하겠습니다
Tôi không thể giúp việc liên quan đến Nam được
회사와 관련이 있는 뉴스를 파일로 보고해주세요
Hãy báo cáo cho tôi tất cả tin liên quan đến công ty bằng file
Cấu trúc ngữ pháp thể hiện mối liên quan giữa sự việc trước và sau. Trong câu sử dụng 관련, 관계 rất đa dạng, chúng ta xem một số câu sau
Ví dụ:
나는 그 일에 관련이 없었어요
Tôi không có quan hệ gì trong việc đó cả
남 씨와 관련된 일을 도와주지 못하겠습니다
Tôi không thể giúp việc liên quan đến Nam được
회사와 관련이 있는 뉴스를 파일로 보고해주세요
Hãy báo cáo cho tôi tất cả tin liên quan đến công ty bằng file
NGỮ PHÁP 게하다/만들다, ...없이, 거의, 별로, 전혀, 완전
1. 게 하다/ 만들다
Ngữ pháp giúp cho chủ thể có thể tạo một hành động hay trạng thái mới tác động lên sự vật, hay nhân vật khác
Ví dụ:
밥을 맛있게 만들어보세요.
Hãy nấu cơm ngon nhé
그 남자를 좋아하게 해요
Hãy khiến tôi thích anh ấy
미안하게 해요
Bắt nó xin lỗi đi
Ngữ pháp giúp cho chủ thể có thể tạo một hành động hay trạng thái mới tác động lên sự vật, hay nhân vật khác
Ví dụ:
밥을 맛있게 만들어보세요.
Hãy nấu cơm ngon nhé
그 남자를 좋아하게 해요
Hãy khiến tôi thích anh ấy
미안하게 해요
Bắt nó xin lỗi đi
NGỮ PHÁP 아어여놓다/두다, (이)든지, 는지 마는지
1. 아어여 놓다/두다
Cấu trúc này chỉ trạng thái của sự vật, sự việc đang được đặt vào một nơi nào đó, một hoàn cảnh nào đó cho đến khi có tác động khác làm thay đổi vị trí của nó. Dịch là "để, đặt".
Ví dụ:
책상 위에 책을 두고 가세요
Hãy đặt quyển sách và về nhà nhé
문을 열어두고 오세요
Hãy mở cửa để đó và vào nhé
모든 것을 기록해놓고 하세요
Hãy ghi chép mọi thứ rồi hãy làm việc
Cấu trúc này chỉ trạng thái của sự vật, sự việc đang được đặt vào một nơi nào đó, một hoàn cảnh nào đó cho đến khi có tác động khác làm thay đổi vị trí của nó. Dịch là "để, đặt".
Ví dụ:
책상 위에 책을 두고 가세요
Hãy đặt quyển sách và về nhà nhé
문을 열어두고 오세요
Hãy mở cửa để đó và vào nhé
모든 것을 기록해놓고 하세요
Hãy ghi chép mọi thứ rồi hãy làm việc
NGỮ PHÁP 기 마련이다, 당연하다, ㄴ/은/는 법이다, 물론
1. 게/기 마련이다
Cấu trúc ngữ pháp đặt cuối câu chỉ sự đơn nhiên, tất nhiên của sự việc nào đó. Cấu trúc này sẽ xuất hiện nhiều trong kỳ thi topik nhé
Ví dụ:
약이 쓰게 마련입니다
Thuốc đắng là chuyện đơn nhiên rồi
불행은 겹쳐오기 마련입니다
Họa vô đơn chí ( Họa liên tiếp chứ không chỉ có một)
담배는 건강에 나쁘기 마련이죠
Thuốc lá tất nhiên là có hại rồi
Cấu trúc ngữ pháp đặt cuối câu chỉ sự đơn nhiên, tất nhiên của sự việc nào đó. Cấu trúc này sẽ xuất hiện nhiều trong kỳ thi topik nhé
Ví dụ:
약이 쓰게 마련입니다
Thuốc đắng là chuyện đơn nhiên rồi
불행은 겹쳐오기 마련입니다
Họa vô đơn chí ( Họa liên tiếp chứ không chỉ có một)
담배는 건강에 나쁘기 마련이죠
Thuốc lá tất nhiên là có hại rồi
NGỮ PHÁP 나름이다, 따름이다, 에 달려 있다
1. 따름이다
Dịch là "chỉ"... Cấu trúc kết thúc câu nói để chỉ sự khiêm nhường, chỉ làm đơn giản như vậy thôi, không có gì đặc biệt
Ví dụ:
제가 그냥 최선을 다 했을 따름입니다
Thật ra tôi chỉ làm hết sức mình thôi, chứ cũng không có gì là hay cả
오늘 이긴 것이 그냥 자기 노력일 따름입니다
Chiến thắng hôm nay chỉ là do cố gắng bản thân thôi
그 친구를 위로했을 따름입니ㅏㄷ
Tôi chỉ an ủi người bạn đó thôi
Dịch là "chỉ"... Cấu trúc kết thúc câu nói để chỉ sự khiêm nhường, chỉ làm đơn giản như vậy thôi, không có gì đặc biệt
Ví dụ:
제가 그냥 최선을 다 했을 따름입니다
Thật ra tôi chỉ làm hết sức mình thôi, chứ cũng không có gì là hay cả
오늘 이긴 것이 그냥 자기 노력일 따름입니다
Chiến thắng hôm nay chỉ là do cố gắng bản thân thôi
그 친구를 위로했을 따름입니ㅏㄷ
Tôi chỉ an ủi người bạn đó thôi
ĐỊNH NGỮ THÌ QUÁ KHỨ, HIỆN TẠI, TƯƠNG LAI
1. Ở bài này, mình sẽ cùng các bạn ôn lại một số cấu trúc quan trọng. Quan trọng nhất để các bạn bước vào trung cấp là phần định ngữ. Có thể hiểu đơn giản là nó sẽ tạo thành một danh từ có bổ nghĩa phía trước để chỉ rõ tính chất, đặc điểm của danh từ đó.
* Định ngữ thì hiện tại: không chia thì, dùng 는 cho động từ thường và 있다, 없다; dùng ㄴ/은 cho tính từ.
Ví dụ:
제가 좋아하는 책이 여기 없겠어요
Quyển sách tôi thích thì không có ở đây
예쁘고 귀여운 여자친구와 결혼하고 싶습니다
Tôi muốn kết hôn cùng người con gái đẹp và dễ thương
우리 집과 가까운 벤타인 대학교에서 공부하는 남 씨가 한국말을 잘하는 남학생입니다
Bạn Nam đang học ở trường Bến Thành gần nhà tôi là nam sinh viên rất giỏi tiếng Hàn
* Định ngữ thì hiện tại: không chia thì, dùng 는 cho động từ thường và 있다, 없다; dùng ㄴ/은 cho tính từ.
Ví dụ:
제가 좋아하는 책이 여기 없겠어요
Quyển sách tôi thích thì không có ở đây
예쁘고 귀여운 여자친구와 결혼하고 싶습니다
Tôi muốn kết hôn cùng người con gái đẹp và dễ thương
우리 집과 가까운 벤타인 대학교에서 공부하는 남 씨가 한국말을 잘하는 남학생입니다
Bạn Nam đang học ở trường Bến Thành gần nhà tôi là nam sinh viên rất giỏi tiếng Hàn
Subscribe to:
Posts (Atom)
BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN
-
1. 은/는 Thường được gắn vào danh từ là chủ thể của hành động, 은 kết hợp với danh từ có kết thúc bằng phụ âm cuối, 는 kết hợp với danh từ kết...
-
1. 읍시다/ㅂ시다 Đây là cụm gắn sau động từ để thể hiện lời đề nghị, yêu cầu nào đó đối với người nghe. Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm cuối th...
-
1. 도록 하다 Ngữ pháp này thể hiện ý chí quyết tâm thực hiện hành động ở phía trước, và ra yêu cầu hành động cho một ai đó Ví dụ: 약속을...
-
1. ㄹ/을 거예요/ 겁니다 Ngữ pháp này biểu hiện kế hoạch, suy nghĩ của chủ thể. Động từ, tính từ kết thúc bằng phụ âm dùng 을 거예요, kết thúc là ngu...