Showing posts with label SO-CAP-2. Show all posts
Showing posts with label SO-CAP-2. Show all posts

NGỮ PHÁP 기로 했다, (으)로 하다, 최선을 다하다, 최선을 다하다

1.  기로 했다.

Mình xin tách ngữ pháp này ra khỏi phần 로, vì ngữ pháp này khó hơn và nếu học chung phần ngữ pháp cơ bản 로 thì sẽ mất đi tầm quan trọng của ngữ pháp này.


Thông thường chúng ta có thể dùng nhiều cách nói khác nhau, và cũng có từ vựng nghĩa là quyết định như: 결정하다... tuy nhiên dùng từ vựng thường phải sử dụng cùng với định ngữ, và ó sẽ trở thành rào cản để tạo câu văn mượt mà. Vì vậy tận dụng ngữ pháp linh hoạt ở giai đoạn đầu là quan trọng.


Ví dụ cho 기로 했다


   내일 그 여자에게 고백하기로 했습니다.

   Tôi đã quyết mai sẽ tỏ tình với cô gái đó
   이 회사에서 그만두기로 했습니다
   Tôi đã quyết định nghỉ việc tại công ty này
   설에 여자 친구 집에 가기로 했습니다
   Tôi đã quyết định sẽ đến nhà bạn gái vào ngày Tết
   내년에 해외여행을 하기로 했습니다
   Tôi đã quyết định năm tới đi du lịch nước ngoài

NGỮ PHÁP 밖에, 게 되다, 아어여 보이다

1. 밖에

Đứng sau danh từ hoặc phó từ để biểu hiện ý nghĩa "chỉ..." "ngoài...ra..không còn". Vì thế nên đi sau 밖에 thường sẽ có cấu trúc phủ định kèm theo

Ví dụ:

     남 씨밖에 없네요
     Ngoài Nam ra không còn ai. (khen Nam giỏi)
     빨리 가야되겠어요. 5분밖에 안 남아요
     Phải nhanh lên, chỉ còn 5 phút thôi

NGỮ PHÁP 잖아요, ㄴ/은/는 것같다, 거든요

1. 잖아요

Dùng khi kết thúc câu để nói lên sự việc, sự kiện nào đó mà cả hai đều biết, đơn thuần chỉ nhắc lại cho đối phương nhớ. Động từ và tính từ ở thì quá khứ, hiện tại, tương lai đề dùng được nhé. Lưu ý là cấu trúc này chỉ nên dùng cho giao tiếp hằng ngày và người thân thuộc, hạn chế dùng cho cấp cao.

Ví dụ:

      오늘 한 턱 낼거죠? 어제 장학금을 받았잖아요
      Hôm nay cậu chiêu đãi một chầu đi. Hôm qua mới nhận học bỗng đây mà
      학교게 가지말아요. 비가 많이 내리고 있잖아요
      Đừng đến trường mà, mưa đang lớn kìa

NGỮ PHÁP 아어여지다, 은/ㄴ 지, ㄹ/을것같다,

1. 아어여지다

Cấu trúc này gắn sau tính từ để chỉ sự thay đổi trạng thái, tính chất của chủ thể. Dịch là ngày càng..., trở nên..hơn

Ví dụ:

     란 씨, 오랜만입니다. 요즘 더 예뻐졌네요
     Lan, lâu rồi không gặp. Dạo này bạn xinh hơn nha
     미남 씨, 오늘은 어제보다 기분이 좋아졌어요.
     Bạn Minam, hôm nay bạn trông đỡ hơn hôm qua rồi đó.
     제 삶은 점점 어두워지고 있습니다
     Cuộc sống của tôi ngày càng trở nên tăm tối hơn

NGỮ PHÁP 지요, 네요, 아어여야겠다, ㄹ/을게요

1. 지요 (죠)

Gắn sau động từ và tính từ, danh từ để nhắc lại, xác nhận lại những việc mà người nói và người nghe đã hoặc sẽ biết trước, hoặc tìm sự đồng tình từ người nghe. 죠 là viết gọn của 지요

 Ví dụ
 
     이 음식이 맛있죠?
     Món ăn này ngon đúng không?
     내일 축구를 같이 하겠죠?
     Ngày mai đi đá banh chung phải không?
     남 씨가 들고 있는 건 한국책이지요?
     Nam đang cầm trên tay là sách Hàn Quốc đúng không?
     회사에 못 들어가면 다른 일을 해야하죠?
     Nếu không vào công ty được thì phải làm công việc khác chứ

NGỮ PHÁP 아어여 주다, 아어여야 하다/ 되다, 아어여도 되다

1. 아어여 주다

Đi sau động từ để biểu thị hành động bổ trợ cho một hành động trước đó. Thường dịch là "giùm, hộ, cho" + động từ trước. . Cách chia tương tự khi chuyển sang 요. Các bạn tham khảo link
https://nguphaptienghansocap.blogspot.com/2018/01/ngu-phap-va_16.html?view=sidebar

Ví dụ:

     이 것은 너무 무거워서 좀 도와주세요
     Cái này rất nặng, giúp tôi một tay với
     도와주셔서 감사합니다
     Cám ơn vì đã giúp tôi nhé
     이 파일을 저장해줘서 고마워요
     Cám ơn bạn vì đã lưu file này giùm tôi
     오늘 저녁까지 보고서를 작성해서 보내주세요
     Từ giờ đến chiều tối, anh hãy viết báo cáo và gửi cho tôi
     저의 자전거가 고장났어요. 태워주겠어요?
     Xe mình bị hư rồi. Bạn chở mình chứ

Lưu ý: mặc dù không dùng tính từ + 주다, nhưng có thể dùng với 있다 

Ví dụ: 

    이겋게 예쁘게 있어줘서 다행이에요
    Thật may mắn khi em đẹp thế này
    옆에 있어줘서 고마워요
    Cám ơn bạn vì đã ở bên cạnh mình

NGỮ PHÁP ㄹ/을 때, (으) 면, 마다

1. ㄹ/을 때

Kết hợp với động từ hoặc tính từ để chỉ thời điểm xảy ra một sự việc nào đó. Dịch là "khi"
Động từ, tính từ kết thúc là phụ âm thì dùng 을 때, kết thúc là nguyên âm thì dùng ㄹ 때. Kết thúc là phụ âm ㄹ thì cộng 때. Khi ở thì quá khứ thì ta dùng 을 때

Ví dụ:

      밥을 먹을 때 남 씨가 왔습니다
      Khi tôi đang ăn cơm thì bạn Nam đến
      힘들 때 도움을 받을 수 있는 사람이 나타납니다
      Lúc khó khăn thì xuất hiện người có thể giúp mình được
      심심할 때 혼자 영화를 봅니다
      Lúc buồn thì tôi hay xem phim một mình
     어렸을 때부터 아빠가 떠나셨습니다
     Từ lúc tôi còn nhỏ thì bố tôi đã bỏ đi rồi
   

NGỮ PHÁP 나, 만, 보다, 의, 도

1. 나

Bài trước chúng ta đã tìm hiểu 나 khi đi cùng chủ ngữ có nghĩa là hoặc để chỉ sự lựa chọn. 나 được sử dụng để nói nhấn mạnh về số lượng, mức độ hơn sự tưởng tượng.

Ví dụ:

     1시간이나 걸렸어요.
     Đã mất hơn 1 tiếng rồi
     이런 옷인데 2벌이나 샀어요?
     Áo thế này mà mua tới hai bộ à?
     국제 여성의 날에 장미꽃을 2송이나 받았어요
     Tôi đã nhận đến 2 bó hoa hồng trong ngày quốc tế phụ nữ

NGỮ PHÁP 아/어/여서, 니까

1. 아어여서

Là ngữ pháp chỉ nguyên nhân, lý do. Cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng rất nhiều cho văn viết lẫn văn nói. Chú ý động từ, tính từ đặt trước không dùng thì quá khứ, nếu biểu hiện thì quá khứ thì chúng ta để vế sau là được.

Ví dụ:

     가방이 커서 좋습니다
     Túi xách này lớn nên thật tốt
     늦게 와서 죄송합니다
     Xin lỗi vì em đã đến trễ
     어려운 문법을 가르쳐주셔서 감사합니다
     Cám ơn thầy vì đã chỉ dạy em ngữ pháp khó này
     과로해서 밥을 못 먹었습니다
     Vì làm quá sức nên tôi đã không thể ăn cơm
     잘하는 학생이어서 인기가 많습니다
     Là học sinh giỏi nên tôi khá nổi tiếng
   

NGỮ PHÁP ㄹ/을래요, ㄹ/을까요, 아어여보다

1. ㄹ/을래요

Cấu trúc ngữ pháp này dùng diễn đạt ý muốn như ngữ pháp 고 싶다. Và ngữ pháp ㄹ/을래요 chỉ dùng cho văn nói. Động từ kết thúc là nguyên âm thì dùng ㄹ래요, kết thúc là phụ âm thì dùng 을래요. Và kết thúc là phụ âm ㄹ thì dùng ㄹ래요

Ví dụ:

      오늘 축구장에 갈래요?
      Hôm nay, bạn muốn đi đến sân bóng không?
      남 씨, 깁밥을 먹어볼래요?
      Bạn Nam, bạn ăn thử Kimbap không?
      저는 지금 여자친구를 만날래요.
      Tôi rất muốn gặp bạn gái của tôi
      김치를 만들래요
      Tôi muốn làm món Kim Chi

NGỮ PHÁP ㄹ/을 수 있다/없다, 고, 거나, 또는, 및, 또한

1. ㄹ/을 수 있다/없다

Khi nói về khả năng có thể hay không, ta dùng cấu trúc này nhiều nhất. Động từ kết thúc là phụ âm thì dùng 을 수 있다/없다, kết thúc là nguyên âm thì dùng ㄹ 수 있다/없다. Phụ âm cuối là ㄹ thì chỉ cộng 수 있다/없다

Ví dụ:

     저는 하루 종일 게임을 할 수 있습니다.
     Tôi có thể chơi game cả ngày
     개가 날 수 없습니다
     Con chó thì không thể bay được
     남 씨가 밥 10 그릇을 먹을 수 있습니다
     Bạn Nam có thể ăn 10 bát cơm

BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN