Showing posts with label NANG-CAO. Show all posts
Showing posts with label NANG-CAO. Show all posts

BÀN PHÍM TIẾNG HÀN VÀ THỦ THUẬT SỬ DỤNG

THÊM BÀN PHÍM TIẾNG HÀN TRÊN MÁY TÍNH

Clip bên dưới mình sẽ hướng dẫn các bạn thêm bàn phím tiếng Hàn vào để gõ tiếng Hàn nhé.





Có 2 cách để chèn bàn phím tiếng Hàn:

Cách 1: các bạn rê chuột xuống góc phải dưới cùng màn hình, cạnh ngày tháng.

CÁCH PHIÊN ÂM TIẾNG HÀN SANG TIẾNG LA TINH

1. Nguyên âm: 21
Có 8 nguyên âm đơn:

아 (a), 어(eo – đọc là o/ơ),  오 (o – đọc là ô), 
우 (u – đọc là u),  으(eu – đọc là ư), 이(i đọc là i), 
애(ae-đọc là e, 에 (e-đọc là e, hơi lái sáng ê)
Có 13 nguyên âm kép:

야 (ya – đọc là da), 여 (yeo – đọc là dơ), 요 (yo – đọc là dô), 
유(yu – đọc là du), 예(ye – đọc là de, hơi lái sang Dê một chút),  얘 (yae- đọc là de),
 와 (wa- đọc là qua), 워 (wo- đọc là quơ), 
왜 (wae), 웨(wue), 외 (woe) ba âm này đọc gần như giống nhau quê
 위 (wi- đọc là qui), 의 (ưi, nhưng thường nghe giống như là i do đọc nối ư=>i)

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NỐI ÂM TIẾNG HÀN ( SƠ CẤP - TRUNG CẤP)

Chúng ta đã gặp nhiều trường hợp nối âm và thay đổi cách phát âm trong tiếng anh. Hôm nay mình liệt kê một số trường hợp cơ bản như sau

1. Kết thúc là phụ âm như ㄱ, ㅂ, ㅊ, ㅈ, ㅅ, ㅆ, ㅉ, ㅃ, ㄲ bắt đầu từ sau bằng phụ âm ㄱ, ㅂ, ㅈ, ㅅ thì chúng ta sẽ gấp đôi âm sau và đọc như âm căng

Ví dụ: 국가 => 국까,
           찾습니다=> 찾씁니다
            끓다=> 끌타
            놓다=> 놓타

CÁC QUY TẮC BIẾN ÂM TRONG TIẾNG HÀN ( SƠ CÂP - TRUNG CẤP - CAO CẤP)

Tiếng Hàn cũng có trường hợp biến âm. Phần này là khó nhất khi phát âm tiếng Hàn. Người Hàn sẽ không hiểu bạn nói gì nếu không nhấn, không bật hơi và không đọc đúng phần biến âm này. Đây cũng là phần cơ bản trước khi các bạn bước lên bậc cao cấp trong Hangeul. Các bạn hãy cố gắng luyện tập nhé

* Các biến âm thường gặp

Tổng hợp quy tắc biến âm trong tiếng Hàn
1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bằng patchim ㄷ, hoặc các patchim phát âm tương đương ㄷ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ thì đuôi chữ đọc thành ㄴ :
VD : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/
2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ- thì âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
VD : 종로 [종노] /jong-no/ 음력 [음녁] /eum- nyek/
3. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ thì đuôi chữ đọc thành ㅇ :
VD : 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/ 작년 [장년] /jang- nyeon/

CÁC THỂ KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN

Như các bạn đã biết, khi muốn nói tôn trọng ai đó thì trong tiếng Việt chúng ta dùng chữ " Dạ, Thưa", gọi người lớn hơn mình là Anh, Chị, Cô, Chú...và trong tiếng Anh thì có Sir, Madam. Tuy nhiên, tiếng Anh là ngôn ngữ thể hiện sự bình đẳng khi chỉ có chủ từ là You để gọi chung cho người mình đang nói chuyện.

Tiếng Hàn thì hoàn toàn khác. Nếu chúng ta gọi họ là Anh, Cô, Chú... mà không dùng thể kính ngữ theo quy tắc thì cũng không được công nhận. Chúng ta cùng tìm hiểu một số dạng kính ngữ nhé

1. Gọi tên gắn 씨

Khi là bạn bè không thân gặp hay người mới gặp lần đầu, thì chúng ta cần nói kính ngữ. Nếu biết tên rồi thì gắn 씨 phía sau tên họ. Nếu chưa biết tên chúng ta có thể dùng từ 당신, và 여기요, 저기요 khi muốn gọi ai đó đi ngang, hoặc đang ở xa

BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN