1. 아어여야
Lần trước chúng ta đã biết về 아어여야 하다/되다. Nếu chúng ta thay 하다/되다 phía sau bằng một mệnh đề thì cách nói, cách viết sẽ đa dạng hơn rất nhiều.
Nghĩa của ngữ pháp này là " phải ....thì mới ...."
Ví dụ:
해봐야 알 겁니다. 실패해도 괜찮아요
Phải làm thử mới biết được. Dù thất bại cũng không sao
Fanpage: https://www.facebook.com/tienghan2301 Email: blogtienghan@gmail.com
Showing posts with label SO-CAP-3. Show all posts
Showing posts with label SO-CAP-3. Show all posts
NGỮ PHÁP 는 동안, ㄹ/을 생각이다, 는 중이다
1. 는 동안
Thể hiện ý nghĩa "trong lúc" đang thực hiện hành động ở vế trước thì thực hiện hành động vế sau.
Ví dụ:
남 씨를 기다리는 동안 커피를 한잔 마십니다
Trong lúc đang đợi Nam, tôi uống 1 ly cà phê
선생님이 안 계시는 동안 학생들이 놀기만 합니다
Trong lúc không có giáo viên thì học sinh ngồi chơi
한국에서 유학하는 동안 생활이 편해서 다행이네요
Trong khoảng thời gian đi du học thì cũng mai là cuộc sống thoải mái
Thể hiện ý nghĩa "trong lúc" đang thực hiện hành động ở vế trước thì thực hiện hành động vế sau.
Ví dụ:
남 씨를 기다리는 동안 커피를 한잔 마십니다
Trong lúc đang đợi Nam, tôi uống 1 ly cà phê
선생님이 안 계시는 동안 학생들이 놀기만 합니다
Trong lúc không có giáo viên thì học sinh ngồi chơi
한국에서 유학하는 동안 생활이 편해서 다행이네요
Trong khoảng thời gian đi du học thì cũng mai là cuộc sống thoải mái
NGỮ PHÁP 도록 하다; 기 쉽다/어렵다/힘들다; 을수록
1. 도록 하다
Ngữ pháp này thể hiện ý chí quyết tâm thực hiện hành động ở phía trước, và ra yêu cầu hành động cho một ai đó
Ví dụ:
약속을 꼭 지키도록 하세요
Anh hãy cố gắng giữ lời hứa nhé
쓰레기를 함부로 버린 학생들에게 교실을청소하도록 했습니다
Tôi đã bảo những học sinh bỏ rác bữa bãi làm vệ sinh phòng học rồi
아들이 계속 놀고 있으니 숙제하도록 지시했거든요
Vì con trai tôi cứ chơi suốt nên tôi đã bảo nó làm bài tập rồi
Ngữ pháp này thể hiện ý chí quyết tâm thực hiện hành động ở phía trước, và ra yêu cầu hành động cho một ai đó
Ví dụ:
약속을 꼭 지키도록 하세요
Anh hãy cố gắng giữ lời hứa nhé
쓰레기를 함부로 버린 학생들에게 교실을청소하도록 했습니다
Tôi đã bảo những học sinh bỏ rác bữa bãi làm vệ sinh phòng học rồi
아들이 계속 놀고 있으니 숙제하도록 지시했거든요
Vì con trai tôi cứ chơi suốt nên tôi đã bảo nó làm bài tập rồi
NGỮ PHÁP 는 길이다, ㄴ/은 덕분에, 는게 좋다
1. 는 길이다/ 길에
Sử dụng cùng với các động từ có gốc 가다,오다 và 퇴근하다, 출근하다 để chỉ hành động đang làm việc gì đó.
Ví dụ:
퇴근하는 길에 포집에 들러서 포를 삽니다
Tôi ghé vào tiệm phở và mua phở khi đang trên đường tan ca về nhà
어디에 가는 길이에요?
Anh đang đi đâu vậy ạ?
엘리베이터에서 11 증에 올라가는 길인데 친구를 만나게 됐어요
Đang trong thang máy lên tầng 11 thì tôi gặp bạn mình
Sử dụng cùng với các động từ có gốc 가다,오다 và 퇴근하다, 출근하다 để chỉ hành động đang làm việc gì đó.
Ví dụ:
퇴근하는 길에 포집에 들러서 포를 삽니다
Tôi ghé vào tiệm phở và mua phở khi đang trên đường tan ca về nhà
어디에 가는 길이에요?
Anh đang đi đâu vậy ạ?
엘리베이터에서 11 증에 올라가는 길인데 친구를 만나게 됐어요
Đang trong thang máy lên tầng 11 thì tôi gặp bạn mình
NGỮ PHÁP 뿐만 아니라, 뿐더러, 뿐이다
1. 뿐이다
Cấu trúc này dùng để kết thúc câu, để chỉ nhân vật, sự việc, sự vật nào đó là duy nhất
Ví dụ:
란 씨, 저한테는 제일 예쁜 여자가 란씨 뿐이요
Lan à, đối với tôi người con gái đẹp nhất chỉ là Lan thôi
남 씨가 일본어학과에서 한국어를 아는 뿐입니다.
Bạn Nam là người duy nhất biết tiếng Hàn trong khoa Nhật Ngữ
게임이 스트레스를 풀기 위해서 쓰는 뿐이죠
Game chỉ dùng để xả stress thôi
이것이 운이 좋았을 뿐이에요
Cái này chỉ là do may mắn thôi
Cấu trúc này dùng để kết thúc câu, để chỉ nhân vật, sự việc, sự vật nào đó là duy nhất
Ví dụ:
란 씨, 저한테는 제일 예쁜 여자가 란씨 뿐이요
Lan à, đối với tôi người con gái đẹp nhất chỉ là Lan thôi
남 씨가 일본어학과에서 한국어를 아는 뿐입니다.
Bạn Nam là người duy nhất biết tiếng Hàn trong khoa Nhật Ngữ
게임이 스트레스를 풀기 위해서 쓰는 뿐이죠
Game chỉ dùng để xả stress thôi
이것이 운이 좋았을 뿐이에요
Cái này chỉ là do may mắn thôi
NGỮ PHÁP (으) 면서, 면 좋겠다, 면 안 되다
1. (으)면서
Gắn vào sau động từ để chỉ hai hành động đang xảy ra cùng lúc. Dịch là vừa ...vừa. Nếu động từ kết thúc là nguyên âm thì dùng 면서, kết thúc bằng phụ âm thì dùng 으면서, kết thúc là phụ âm ㄹ thì dùng 면서
Ví dụ:
숙제하면서 축구경기를 봅니다
Tôi vừa làm bài vừa xem bóng đá
음악을 들으면서 스트레스를 풉니다
Tôi vừa nghe nhạc vừa xả stress
저 아이가 울면서 웃어요
Thằng bé đó vừa khóc vừa cười
쓰레기를 주우면서 노래를 합니다
Tôi vừa nhặt rác vừa hát
Gắn vào sau động từ để chỉ hai hành động đang xảy ra cùng lúc. Dịch là vừa ...vừa. Nếu động từ kết thúc là nguyên âm thì dùng 면서, kết thúc bằng phụ âm thì dùng 으면서, kết thúc là phụ âm ㄹ thì dùng 면서
Ví dụ:
숙제하면서 축구경기를 봅니다
Tôi vừa làm bài vừa xem bóng đá
음악을 들으면서 스트레스를 풉니다
Tôi vừa nghe nhạc vừa xả stress
저 아이가 울면서 웃어요
Thằng bé đó vừa khóc vừa cười
쓰레기를 주우면서 노래를 합니다
Tôi vừa nhặt rác vừa hát
NGỮ PHÁP 기 전에, ㄴ/은 후에, ㄴ/은 적이 있다/없다
1. 기 전에
Mệnh đề phía sau là hành động xảy ra trước mệnh đề gắn 기 전에
Ví dụ:
밥을 먹기 전에 손을 물로 씻어야 합니다
Trước khi ăn cơm phải rửa tay bằng nước
집에 가기 전에 주변에 청소하세요
Trước khi về nhà thì hãy dọp dẹp xung quanh nhé
전화를 걸기 전에 번호를 눌러야 합니다
Trước khi gọi điện thoại thì phải bấm số
Mệnh đề phía sau là hành động xảy ra trước mệnh đề gắn 기 전에
Ví dụ:
밥을 먹기 전에 손을 물로 씻어야 합니다
Trước khi ăn cơm phải rửa tay bằng nước
집에 가기 전에 주변에 청소하세요
Trước khi về nhà thì hãy dọp dẹp xung quanh nhé
전화를 걸기 전에 번호를 눌러야 합니다
Trước khi gọi điện thoại thì phải bấm số
NGỮ PHÁP 기 위해서, 기 때문에, 에 대해서
1. 기 위해서
Dịch là "vì, để". Biểu hiện mục đích để thực hiện một hành động nào đó
Ví dụ:
자식한테 좋은 미래를 만들기 위 해서 지금 많이 희생해야 합니다
Vì tương lai tốt đẹp của con cái bây giờ tôi phải hi sinh nhiều thứ
한국 가수랑 직접 대화를 할 수 있기 위해서 오늘부터 한국어를 배웁니다
Để có thể nói chuyện trực tiếp cùng với ca sỹ Hàn Quốc thì tôi sẽ học tiếng Hà từ hôm nay.
부모님의 은혜를 갚기 위해서 열심히 공부하겠습니다
Để đền đáp công ơn của cha mẹ thì tôi sẽ chăm chỉ học hành
Lưu ý: khi đi cùng danh từ thì chúng ta dùng 을/를 위해서. Danh từ kết thúc là phụ âm thì dùng 을 위해서, danh từ kết thúc là nguyên âm thì dùng 를 위해서
Dịch là "vì, để". Biểu hiện mục đích để thực hiện một hành động nào đó
Ví dụ:
자식한테 좋은 미래를 만들기 위 해서 지금 많이 희생해야 합니다
Vì tương lai tốt đẹp của con cái bây giờ tôi phải hi sinh nhiều thứ
한국 가수랑 직접 대화를 할 수 있기 위해서 오늘부터 한국어를 배웁니다
Để có thể nói chuyện trực tiếp cùng với ca sỹ Hàn Quốc thì tôi sẽ học tiếng Hà từ hôm nay.
부모님의 은혜를 갚기 위해서 열심히 공부하겠습니다
Để đền đáp công ơn của cha mẹ thì tôi sẽ chăm chỉ học hành
Lưu ý: khi đi cùng danh từ thì chúng ta dùng 을/를 위해서. Danh từ kết thúc là phụ âm thì dùng 을 위해서, danh từ kết thúc là nguyên âm thì dùng 를 위해서
NGỮ PHÁP 지만, 는데, 그러나, (으)나
1. 지만
Ngữ pháp này gắn sau động từ nguyên mẫu để chỉ sự khác nhau giữa hai hành động. Dịch là "nhưng"
Lưu ý: hai vế câu cùng chủ ngữ và động từ có thể được viết khác thì với nhau.
Ví dụ:
매일 열심히 운동하지만 살이 안 빠졌습니다
Mỗi ngày tôi tập thể dục chăm chỉ nhưng lại không giảm cân được
사무실에서 직원들이 잘하지만 사장님의말씀을 안 듣습니다
Nhân viên ở văn phòng làm việc rất giỏi nhưng lại không nghe lời Giám Đốc
Ngữ pháp này gắn sau động từ nguyên mẫu để chỉ sự khác nhau giữa hai hành động. Dịch là "nhưng"
Lưu ý: hai vế câu cùng chủ ngữ và động từ có thể được viết khác thì với nhau.
Ví dụ:
매일 열심히 운동하지만 살이 안 빠졌습니다
Mỗi ngày tôi tập thể dục chăm chỉ nhưng lại không giảm cân được
사무실에서 직원들이 잘하지만 사장님의말씀을 안 듣습니다
Nhân viên ở văn phòng làm việc rất giỏi nhưng lại không nghe lời Giám Đốc
NGỮ PHÁP (으)려고, (으)러 가/오다/다니다, 게, 게금
1. (으)려고
Cấu trúc này dùng để chỉ mục đích của vế trước bằng những hành động cụ thể ở phía sau. Nó có nghĩa là "để". Tận cùng là phụ âm thì dùng 으려고, tận cùng là nguyên âm thì dùng 려고
Vi dụ:
한국어를 배우려고 이 선생님을 연락했습니다
Tôi đã liên lạc với thầy Lee để học tiếng Hàn
뉴스를 읽으려고 신문을 삽니다.
Tôi mua báo để đọc tin tức
쓰레기를 버리려고 합니다
Tôi định vứt rác
Cấu trúc này dùng để chỉ mục đích của vế trước bằng những hành động cụ thể ở phía sau. Nó có nghĩa là "để". Tận cùng là phụ âm thì dùng 으려고, tận cùng là nguyên âm thì dùng 려고
Vi dụ:
한국어를 배우려고 이 선생님을 연락했습니다
Tôi đã liên lạc với thầy Lee để học tiếng Hàn
뉴스를 읽으려고 신문을 삽니다.
Tôi mua báo để đọc tin tức
쓰레기를 버리려고 합니다
Tôi định vứt rác
Subscribe to:
Posts (Atom)
BÀI ĐĂNG PHỔ BIẾN
-
1. 은/는 Thường được gắn vào danh từ là chủ thể của hành động, 은 kết hợp với danh từ có kết thúc bằng phụ âm cuối, 는 kết hợp với danh từ kết...
-
1. 읍시다/ㅂ시다 Đây là cụm gắn sau động từ để thể hiện lời đề nghị, yêu cầu nào đó đối với người nghe. Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm cuối th...
-
1. 도록 하다 Ngữ pháp này thể hiện ý chí quyết tâm thực hiện hành động ở phía trước, và ra yêu cầu hành động cho một ai đó Ví dụ: 약속을...
-
1. ㄹ/을 거예요/ 겁니다 Ngữ pháp này biểu hiện kế hoạch, suy nghĩ của chủ thể. Động từ, tính từ kết thúc bằng phụ âm dùng 을 거예요, kết thúc là ngu...